Quản Lý Hệ Thống Điện Nhẹ
Quản lý hệ thống điện nhẹ (ELV) là quá trình tổ chức, giám sát, vận hành và bảo trì các hệ thống công nghệ trong doanh nghiệp, nhà máy, tòa nhà, khách sạn, trường học, bệnh viện và khu công nghiệp. Quản Lý Hệ Thống Điện Nhẹ Một hệ thống điện nhẹ hiện đại không chỉ dừng ở việc lắp đặt thiết bị, mà cần được xây dựng theo mô hình có khả năng kết nối, quản trị tập trung, giám sát trạng thái, phân quyền người dùng, lưu trữ dữ liệu và tích hợp với nền tảng CNTT.

+ Hệ thống mạng LAN.
+ Hệ thống mạng WiFi / Access Point.
+ Hệ thống CCTV / Camera giám sát.
+ Hệ thống tổng đài PBX / IP Phone.
+ Hệ thống PA System / âm thanh thông báo.
+ Hệ thống Access Control / kiểm soát ra vào.
+ Hệ thống Fire Alarm / báo cháy tự động.
Quản Lý Hệ Thống Điện Nhẹ Là Gì?
Quản lý ELV là tập hợp các hoạt động nhằm đảm bảo các hệ thống điện nhẹ hoạt động ổn định, an toàn, liên tục và có khả năng mở rộng. Quản Lý Hệ Thống Điện Nhẹ Quy trình quản lý bao gồm Khảo sát → Thiết kế → Lắp đặt → Cấu hình → Phân quyền → Giám sát → Kiểm tra → Bảo trì → Sao lưu dữ liệu → Báo cáo vận hành tại doanh nghiệp, quản lý hệ thống ELV cần gắn với hoạt động thực tế như.
+ Điện Nhẹ Quản lý nhân sự.
+ Điện Nhẹ Quản lý tài sản.
+ Điện Nhẹ Quản lý an ninh.
+ Điện Nhẹ Quản lý truy cập mạng.
+ Điện Nhẹ Quản lý liên lạc nội bộ.
+ Điện Nhẹ Quản lý sự cố.
+ Điện Nhẹ Cảnh báo an toàn.
+ Điện Nhẹ Giám sát nhà máy và văn phòng.
+ Điện Nhẹ Thu thập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số.
Quản Lý Hệ Thống Mạng LAN
Mạng LAN là hạ tầng kết nối nền tảng cho nhiều hệ thống điện nhẹ hiện đại. Hệ thống LAN có thể bao gồm Nội dung quản lý mạng LAN Quản trị viên cần quản lý Địa chỉ IP VLAN ,DHCP. DNS. Gateway. Routing. Trunk. Access Port. PoE. QoS. STP. Link Aggregation. Uplink. Băng thông. Log thiết bị. Tài khoản quản trị. Backup cấu hình.

+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Mạng Firewall.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Mạng Router.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Mạng Core Switch.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Mạng Distribution Switch.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Mạng Access Switch.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Mạng PoE Switch.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Mạng ODF.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Mạng Patch Panel.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Mạng kết nối SFP/SFP+/SFP28.
+ Sử Dụng Vận hành kết nối Cáp mạng Cat5e/Cat6/Cat6A/Cat7.
+ Sử Dụng Vận hành kết nối Cáp quang Single Mode / Multi Mode.
+ Sử Dụng Vận hành kết nối Rack, PDU, UPS.
Quản Lý Hệ Thống Wifi / Access Point
Hệ Thống Wifi / Access Point doanh nghiệp cần được quản lý theo vùng phủ sóng, mật độ người dùng và yêu cầu bảo mật. Đối với doanh nghiệp, WiFi không chỉ phục vụ Internet mà còn có thể cung cấp kết nối cho thiết bị IoT, máy quét mã, thiết bị sản xuất, camera WiFi, hệ thống quản lý kho và các nền tảng số hóa.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Mạng Access Point.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Mạng Wireless Controller.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Mạng Cloud Controller.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Mạng PoE Switch.
+ Sử Dụng Access Point Vận hành RADIUS Server.
+ Sử Dụng Access Point Vận hành VLAN.
+ Sử Dụng Access Point Vận hành SSID.
+ Sử Dụng Access Point Vận hành VLAN WiFi.
+ Sử Dụng Access Point Vận hành WPA2/WPA3.
+ Sử Dụng Access Point Vận hành Guest WiFi.
+ Sử Dụng Access Point Vận hành Roaming.
+ Sử Dụng Access Point Vận hành Channel.
+ Sử Dụng Access Point Vận hành Băng thông.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Mạng wifi Số lượng Client.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Mạng AP đang online/offline.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Mạng Lưu lượng sử dụng.
Quản Lý Hệ Thống CCTV / Camera Giám Sát
CCTV là hệ thống phục vụ an ninh, giám sát và thu thập dữ liệu hình ảnh. Khi kết hợp CCTV với phần mềm quản lý, dữ liệu camera có thể trở thành một nguồn dữ liệu phục vụ an ninh, vận hành và phân tích hoạt động doanh nghiệp. CCTV ứng dụng AI Camera hiện đại có thể hỗ trợ Face Recognition. ANPR/LPR. Nhận diện người. Nhận diện phương tiện. Intrusion Detection. Virtual Fence. People Counting. Line Crossing. Object Detection. Blacklist/Whitelist. Phân tích hành vi.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Camera IP.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị AI Camera.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị NVR.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị HDD lưu trữ.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Monitor.
+ Sử Dụng Vận hành VMS.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Camera online/offline.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Chất lượng hình ảnh.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Độ phân giải.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Thời gian lưu video.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Tình trạng HDD.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Network bandwidth.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Người dùng truy cập.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Phân quyền xem camera.
Quản Lý Hệ Thống PBX / IP Phone
Hệ thống PBX/IP Phone cung cấp nền tảng liên lạc nội bộ và liên lạc điện thoại với bên ngoài. Thành phần có thể gồm Ứng dụng IP PBX → LAN → IP Phone cho phép doanh nghiệp xây dựng hệ thống liên lạc miễn phí điện thoại nội bộ Ban giám đốc → Phòng kinh doanh → Kế toán → Kho → Nhà máy → Bảo vệ → Các chi nhánh. PBX IP còn có thể tích hợp với CRM, phần mềm chăm sóc khách hàng, hệ thống ghi âm và nền tảng quản lý cuộc gọi.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị IP PBX.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị IP Phone.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị kết nối SIP Trunk.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị kết nối Gateway.
+ Sử Dụng Vận hành tính năng Ip PBX IVR.
+ Sử Dụng Vận hành tính năng Ip PBX Voicemail.
+ Sử Dụng Vận hành tính năng Ip PBX Conference.
+ Sử Dụng Vận hành tính năng Ip PBX Call Recording.
+ Sử Dụng Vận hành tính năng Ip PBX Softphone.
+ Sử Dụng Vận hành kết nối Extension.
+ Sử Dụng Vận hành kết nối SIP Account.
+ Sử Dụng Vận hành kết nối IP Phone.
+ Sử Dụng Vận hành kết nối Outbound Call.
+ Sử Dụng Vận hành kết nối Inbound Call.
+ Sử Dụng Vận hành tính năng Ip PBX Ring Group.
+ Sử Dụng Vận hành tính năng Ip PBX Call Queue.
+ Sử Dụng Vận hành tính năng Ip PBX Call Recording.
+ Sử Dụng Vận hành tính năng Ip PBX Call Forward.
+ Sử Dụng Vận hành tính năng Ip PBX Blacklist/Whitelist.
+ Sử Dụng Vận hành tính năng Ip PBX Phân quyền gọi.
+ Sử Dụng Vận hành tính năng Ip PBX Nhật ký cuộc gọi.
+ Sử Dụng Vận hành tính năng Ip PBX Backup cấu hình.
Quản Lý Hệ Thống PA System
PA System là hệ thống âm thanh thông báo phục vụ vận hành và truyền tải thông tin trong doanh nghiệp triển khai Với hệ thống IP PA, âm thanh có thể được truyền qua hạ tầng mạng và quản lý tập trung theo từng khu vực.
+ Quản Lý Hệ Thống PA System Vùng phát âm thanh.
+ Quản Lý Hệ Thống PA System Thiết bị Amplifier.
+ Quản Lý Hệ Thống PA System Loa.
+ Quản Lý Hệ Thống PA System Micro.
+ Quản Lý Hệ Thống PA System Volume.
+ Quản Lý Hệ Thống PA System Zone.
+ Quản Lý Hệ Thống PA System Nguồn phát.
+ Quản Lý Hệ Thống PA System Lịch phát thông báo.
+ Quản Lý Hệ Thống PA System Tín hiệu âm thanh.
+ Quản Lý Hệ Thống PA System Trạng thái thiết bị.
+ Quản Lý Hệ Thống PA System Nguồn dự phòng.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị PA Analog.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị IP PA.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Matrix PA.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Amplifier.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Microphone.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Mixer.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Speaker.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Zone Controller.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Emergency Voice Alarm.
Quản Lý Hệ Thống Access Control
Access Control giúp doanh nghiệp kiểm soát người và phương tiện ra vào các khu vực được phân quyền. Access Control có thể kết hợp với Nhân sự → Chấm công → Kiểm soát cửa → CCTV → Database .nhân viên sử dụng thẻ hoặc nhận diện khuôn mặt để mở cửa, hệ thống có thể ghi nhận Ai → Thời gian nào → Cửa nào → Quyền gì → Hình ảnh CCTV liên quan. Đây là cơ sở để xây dựng hệ thống quản lý an ninh và dữ liệu nhân sự hiệu quả hơn.
+ Quản Lý Hệ Thống Access Control Người dùng.
+ Quản Lý Hệ Thống Access Control Phòng ban.
+ Quản Lý Hệ Thống Access Control Quyền truy cập.
+ Quản Lý Hệ Thống Access Control Thời gian truy cập.
+ Quản Lý Hệ Thống Access Control Khu vực.
+ Quản Lý Hệ Thống Access Control Door Controller.
+ Quản Lý Hệ Thống Access Control Lịch sử ra/vào.
+ Quản Lý Hệ Thống Access Control Event Log.
+ Quản Lý Hệ Thống Access Control Alarm.
+ Quản Lý Hệ Thống Access Control Door Status.
+ Quản Lý Hệ Thống Access Control Anti-passback.
+ Quản Lý Hệ Thống Access Control Phân quyền quản trị.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Controller.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị RFID Reader.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Fingerprint.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Face Recognition.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Door Lock.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Exit Button.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Door Sensor.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Access Software.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Server.
Quản Lý Hệ Thống Fire Alarm
Fire Alarm là hệ thống quan trọng trong công tác phát hiện và cảnh báo cháy. Quy trình vận hành cơ bản Phát hiện → Xác minh → Cảnh báo → Thông báo → Xử lý → Ghi nhận sự kiện → Kiểm tra hệ thống. Fire Alarm có thể phối hợp với các hệ thống khác theo thiết kế được phê duyệt, chẳng hạn PA/Emergency Voice, Access Control, BMS hoặc các thiết bị điều khiển liên quan, nhằm hỗ trợ quy trình ứng phó sự cố.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Fire Alarm Control Panel.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Smoke Detector.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Heat Detector.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Manual Call Point.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Sounder.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Strobe.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Module.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Input/Output Module.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Fire Alarm Repeater.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Zone.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Loop.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Detector.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Module.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Alarm.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Trouble.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Nguồn AC/DC.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị cảnh báo.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Nhật ký sự kiện.
+ Sử Dụng Vận hành Thiết bị Tình trạng kết nối.
















